vanban.org

Quyết định 186/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim O và ông Mai Thanh N

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Sau khi ly hôn bà O là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Mai Nhật Â, sinh ngày 18/01/2007 cho đến khi cháu  đủ 18 tuổi. Ông N cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "kiện ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim O và ông Mai Thanh N
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠI LỘC
TỈNH QUẢNG NAM
Số: 186/2017/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đại Lộc, ngày 08 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 124/2017/TLST-HNGĐ ngày 31/5/2017 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1986

Trú tại: Thôn Phước L, xã Đại Q, huyện Đại L, tỉnh Quảng Nam

Bị đơn: Ông Mai Thanh N, sinh năm 1984

Trú tại: Thôn Trang Đ, xã Đại C, huyện Đại L, tỉnh Quảng Nam

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/7/2017

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim O và ông Mai Thanh N

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Sau khi ly hôn bà O là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Mai Nhật Â, sinh ngày 18/01/2007 cho đến khi cháu  đủ 18 tuổi. Ông N cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng.

Thời hạn cấp dưỡng kể từ khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu  đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà O cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n, nÕu «ng N kh«ng ®ãng gãp cÊp d ìng số tiền trên th× h»ng th¸ng ông N cßn ph¶i chÞu kho¶n tiÒn l·i phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo sự thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức l·i suÊt quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự

Ông Mai Thanh N có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Kim O tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà O đã nộp theo biên lai thu số 10668 ngày 31/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại L. Hoàn trả cho bà O 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ