- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Sáu-Loan"
- Tòa quyết gì? VKSND Khu vực 7, Tp.HCM;
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1857/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 1553/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Võ Văn S, sinh năm: 1972.
- Bà Huỳnh Cẩm L, sinh năm: 1977.
Cùng địa chỉ: 2, khu phố F, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy, người yêu cầu có đơn rút lại toàn bộ yêu cầu.
Căn cứ điểm c Khoản 2 Điều 366 và Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 1553/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự trên.
Điều 3. Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình các đương sự đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 0007311 ngày 04/8/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 (bảy) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 7, Tp.HCM; - THADS Tp.HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Trương Minh Ký |