- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1857/2022/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 – 12 – 2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1532/2022/TLST – HNGĐ
ngày 21 tháng 10 năm 2022 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Yến L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số đường Lê Văn Thọ,
Phường 9, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Anh Trần Xuân L, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số đường Lê Văn Thọ, Phường
9, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Yến L và anh Trần Xuân L là hôn nhân
tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 123, Quyển số 02/2011, ngày 16/9/2011 của Ủy ban nhân dân Phường 9, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 10/10/2022 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 07/12/2022, chị Nguyễn Thị Yến L và anh Trần Xuân L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, chị Nguyễn Thị Yến L là người được trực tiếp, nuôi dưỡng con chung tên là Trần Hồng Xuân P, sinh ngày 21/02/2012 cho đến khi đủ 18 tuổi, hai bên tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con. Không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, chị Nguyễn
Thị Yến L và anh Trần Xuân L đã thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Nguyễn Thị Yến L và anh Trần
Xuân L thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 123, Quyển số 02/2011, ngày 16/9/2011 của
Ủy ban nhân dân Phường 9, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực).
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Yến L là người được trực tiếp, nuôi dưỡng
con chung tên là Trần Hồng Xuân P, sinh ngày 21/02/2012 cho đến khi đủ 18 tuổi, hai bên tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trần Xuân L có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở,
tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Yến L và anh Trần Xuân L mỗi người
phải chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2022/0011816 ngày 21/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Gò Vấp; - UBND Phường 9, quận Gò Vấp; - Chi cục THADS Q.Gò Vấp; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Minh Loan |