vanban.org

Quyết định 1853/2022/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn N: Ông Bùi Thanh T và bà Võ Thị Thanh T1 thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn Số 88, Quyển số 02/2010 do Ủy ban N dân xã Trung ập Thượng, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ C Minh cấp ngày 18/6/2010 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn N và gia đình
TÒA ÁN N DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ C MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1853/2022/QĐHNGĐ-STCủ Chi, ngày 28 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN N DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ C MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn N và gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1584/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Bùi Thanh T, sinh năm 1986; địa chỉ: số 10/1 đường 715, ấp Trung Bình, xã Trung Lập Thượng, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ C Minh.

Bà Võ Thị Thanh T1, sinh năm 1986; địa chỉ: số 10/1 đường 715, ấp Trung Bình, xã Trung Lập Thượng, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ C Minh.

NHẬN ĐỊNH:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 12 năm 2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn N: Ông Bùi Thanh T và bà Võ Thị Thanh T1 thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn Số 88, Quyển số 02/2010 do Ủy ban N dân xã Trung ập Thượng, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ C Minh cấp ngày 18/6/2010 không còn giá trị pháp lý.

b ề con chung: Có 02 con chung tên Bùi Hữu N, sinh ngày 05/06/2011 và Bùi Hữu C, sinh ngày 29/8/2015. Ông T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Hữu N, sinh ngày 5/6/2011. Bà T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi Hữu C, sinh ngày 29/8/2015.

c) Về tài sản chung: Không có, không y u cầu T a án giải quyết.

d) Về nợ chung: Không có, không y u cầu T a án giải quyết.

2. Về lệ phí: ng i Thanh T và bà Thị Thanh Thảo chịu lệ phí Tòa án là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng theo i n lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2022/0020142 ngày 10/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ C Minh; ông T và bà Thảo đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

3. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ