vanban.org

Quyết định 1853/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn D và Bà Nguyễn Thị L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn D và Bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông D và bà L có 02 con chung là Lê Thị Quỳnh Nga, sinh ngày 15/4/2011 và Lê Thị Yến Vy, sinh ngày 02/5/2009. Ly hôn, Ông D, bà L thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho Ông D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "du lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn D và Bà Nguyễn Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1853/2019/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1118/2019/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1977.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: 259/4, khu phố 2, phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn D và Bà Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn D và Bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông D và bà L có 02 con chung là Lê Thị Quỳnh Nga, sinh ngày 15/4/2011 và Lê Thị Yến Vy, sinh ngày 02/5/2009. Ly hôn, Ông D, bà L thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho Ông D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời bà L không cấp dưỡng nuôi con chung. Bà L không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không có.

- Án phí Hôn nhân gia đình sơ thâm: Ông Lê Văn D tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008116 ngày 22/5/2019. Hoàn trả Ông Lê Văn D số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dư. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ