vanban.org

Quyết định 185/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu TH và anh Nguyễn Hữu T xác định tình cảm không còn và thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 03 con chung là Nguyễn Thái Bảo, sinh ngày 18/11/2010, Nguyễn Kiều Anh, sinh ngày 24/10/2013 và cháu Nguyễn Bình An, sinh ngày 8/3/2017. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận gia… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Th và Nguyễn Viết T : Yêu cầu công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 185/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Từ Liêm, ngày 01 tháng 07 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 256/2019/TLST-HNGĐ ngày 26/6/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của chị Nguyễn Thị Thu TH, sinh năm 1988 và anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1984; Cùng địa chỉ: Số 92, ngõ 59, tổ dân phố số 5, Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liên, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu TH và anh Nguyễn Hữu T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 26/12/2016 tại UBND xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm (nay là phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm) thành phố Hà Nội. Xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Do mâu thuẫn kéo dài nên tình cảm vợ chồng không còn dẫn đến cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, nhưng anh T và chị TH vẫn giữ nguyên quan điểm xin được ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:

Về con chung: Anh T và chị TH sinh được 03 con chung là Nguyễn Thái Bảo, sinh ngày 18/11/2010, Nguyễn Kiều Anh, sinh ngày 24/10/2013 và Nguyễn Bình An, sinh ngày 08/03/2017. Ly hôn, anh, chị thỏa thuận giao cả 03 con cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, anh T và chị TH thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, công nợ và các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân giữa hai người.

Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thỏa thuận tại Trung tâm hòa giải, đối thoại ngày 21/06/2019 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và và các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân của hai người, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu TH và anh Nguyễn Hữu T xác định tình cảm không còn và thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh chị có 03 con chung là Nguyễn Thái Bảo, sinh ngày 18/11/2010, Nguyễn Kiều Anh, sinh ngày 24/10/2013 và cháu Nguyễn Bình An, sinh ngày 8/3/2017. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cả ba con cho anh Nguyễn Hữu Tòan trực tiếp chăm sóc. Nuôi dưỡng. Anh T không yêu cầu chị TH cấp dưỡng nuôi con.

Chị TH có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu T tự nguyện chịu T bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Xác nhận, anh T 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, theo biên lai số AK/2010/0008594 ngày 24/06/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh T được trừ tiền lệ phí phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ