- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 819/2025/TLST- HNGĐ
ngày 25 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Vũ Hoàng T, sinh năm 1993
Địa chỉ: 5 H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Bùi Phạm Thanh T1, sinh năm 1993
Địa chỉ: 1 L, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Ông T và bà T1 tự nguyện
chung sống, không tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T (nay là phường T) Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số: 246, cấp ngày 01/10/2016. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà T1 là hợp pháp.
Trong quá trình chung sống, ông T và bà T1 phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân do bất đồng về tính cách, quan điểm sống, hai bên không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau. Mặc dù hai bên và gia đình và nhiều lần hòa giải, hàn gắn nhưng không có kết quả. Hiện nay, ông T và bà T1 xác định tình cảm vợ chồng không có khả năng hàn gắn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai bên là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về các vấn đề khác: Không có.
Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) do ông T, bà T1
nộp theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Hoàng T và bà Bùi Phạm Thanh T1 thuận
tình ly hôn {theo giấy chứng nhận kết hôn số: 246, ngày 01/10/2016 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh}.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2.Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) do ông T, bà T1
nộp, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông T, bà T1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0050838 ngày 18/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân KV4, TP.HCM; - Thi hành án dân sự TP.HCM; - UBND phường T, TPH.CM (để ghi vào sổ hộ tịch): Giấy CNKH số: 246, cấp ngày 01/10/2016; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hương |