- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị L - Nguyễn Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Vũ Thị L và ông Nguyễn Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 01 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 280/2026/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: bà Vũ Thị L, sinh năm 1973
- Bị đơn: ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1951
Cùng nơi cư trú: Tổ 2, ấp T - L, xã T, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Vũ Thị L và ông Nguyễn Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị L và ông Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn.
b) Về con chung: Bà Vũ Thị L, ông T thống nhất có 02 (hai) con chung tên: Trần Thị Xuân L, sinh ngày 20/10/1991 và Nguyễn Ngọc P, sinh ngày 08/8/1996. Các con chung đều đã đủ 18 tuổi nên Tòa án không xem xét.
c) Về tài sản chung và nợ chung: bà Vũ Thị L và ông Nguyễn Ngọc T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Bà Vũ Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004954 ngày 10/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
Trả lại cho bà L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐN; - VKSND khu vực 10-ĐN; - THADS tỉnh ĐN; - Các đương sự; - UBND phường B; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hưng |