- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM HUY H- HÀ TUYẾT B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 228/2025/TLST-VHNGĐ ngày
18/9/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Huy H, sinh năm 1984; số CCCD ; địa chỉ: X đường C, khu phố Phú
Thọ 3, phường Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Hà Tuyết B, sinh năm 1983; số CCCD ; địa chỉ: X đường C, tổ 59, khu phố
Phú Thọ 8, phường Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Huy H và bà Hà Tuyết B tự nguyện kết hôn
năm 2013, có tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Phú Thọ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh B Dương, theo giấy chứng nhận kết hôn số 01/2013, ngày 02/5/2013, là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, ông H và bà B đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay ông H và bà B xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ông H và bà B vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông Phạm Huy H và bà Hà Tuyết B có 01 con chung là cháu
Phạm Hà Gia T, sinh ngày 01/12/2017, sau khi ly hôn ông H và bà B thống nhất con chung sẽ do bà B trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con ông H và bà B tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Huy H và bà Hà Tuyết B không có
yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 của Bộ
luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Huy H và bà Hà Tuyết B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Hà Gia T, sinh ngày 01/12/2017 cho bà Hà Tuyết
B được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Huy H và bà Hà Tuyết B tự thỏa thuận, không
yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên
đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Huy H và bà Hà Tuyết B không có yêu
cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ô Ông Phạm Huy H và bà Hà Tuyết B mỗi người
phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/25E-0015488 ngày 08/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND Tp. HCM;
- VKSND Khu vực 15- Tp.HCM;
- THADS Tp.HCM;
- UBND phường Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ chí Minh;
- Người yêu cầu;
Phạm Thị Hồng Phương
- Lưu: Hồ sơ VDS, VT.