- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Anh Đ và anh Nguyễn Công H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NH TỈNH T ----------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố NH, ngày 03 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 308/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Anh Đ, sinh năm 2000.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Công H, sinh năm 1997.
Cùng địa chỉ: Khóm 3, phường AT, thành phố NH, tỉnh T.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Anh Đ và anh Nguyễn Công H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân: Chị Nguyễn Anh Đ và anh Nguyễn Công H thống nhất tự nguyện thoả thuận thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Anh T, sinh ngày 31/3/2023, hiện cháu Thư đang sống cùng chị Đ. Chị Nguyễn Anh Đ và anh Nguyễn Công H tự nguyện thoả thuận như sau: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Anh Đ được tiếp tục nuôi con Nguyễn Anh T, sinh ngày 31/3/2023, anh Nguyễn Công H tự nguyện cấp dưỡng cho con là 01 tháng lương cơ sở tại thời điểm thi hành án, thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 11/2024 đến khi cháu Nguyễn Anh T trưởng thành đủ 18 tuổi và tự lao động sinh sống được. Chị Nguyễn Anh Đ cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Công H trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
+ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Anh Đ và anh Nguyễn Công H cam kết tài sản vợ chồng tự thỏa thuận và cũng không có ý định tẩu tán tài sản.
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Anh Đ và anh Nguyễn Công H thoả thuận như sau: Chị Nguyễn Anh Đ chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, anh Nguyễn Công H chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, chị Nguyễn Anh Đ đồng ý tự nguyện chịu thay cho anh Nguyễn Công H số tiền án phí là 75.000đ, chị Nguyễn Anh Đ tự nguyện chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng cho con. Vậy, chị Nguyễn Anh Đ phải chịu tổng cộng là 300.000đ và tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0012197 ngày 15/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NH.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND TP. NH; - UBND phường AT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thanh T |