vanban.org

Quyết định 185/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Mỹ H và ông Nguyễn Trung L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Mỹ H và ông Nguyễn Trung L thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Mỹ H và ông Nguyễn Trung L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2024/QĐST-HNGĐTP. Trà Vinh, ngày 06 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 284/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con, nợ chung”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Mỹ H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Khóm 1, phường 9, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Trung L, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Khóm 1, phường 9, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh thành phố T.

Địa chỉ: Số 70-72 Lê Lợi, phường 2, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Mỹ H và ông Nguyễn Trung L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Mỹ H và ông Nguyễn Trung L thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Bà Trần Mỹ H và ông Nguyễn Trung L có 02 con chung Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 06/10/2010 và cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 28/6/2020. Bà Trần Mỹ H và ông Nguyễn Trung L thỏa thuận thống nhất giao con chung cho bà Trần Mỹ H được trực tiếp nuôi dưỡng và cũng phù hợp với nguyện vọng của con chung Nguyễn Thị Ngọc T muốn sống với mẹ; do đó giao con chung cho bà Trần Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Trung L không cấp dưỡng nuôi con do bà Trần Mỹ H không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Trần Mỹ H và ông Nguyễn Trung L tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trần Mỹ H và ông Nguyễn Trung L cùng xác nhận có nợ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh thành phố T số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng). Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh thành phố T có đơn không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết trong vụ án này vì món vay chưa đến hạn thanh toán. Do đó Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

* Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trần Mỹ H phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Ông Nguyễn Trung L phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Tuy nhiên bà Trần Mỹ H tự nguyện nộp thay tiền án phí cho ông Nguyễn Trung L. Do đó bà Trần Mỹ H phải chịu tổng cộng án phí hôn nhân là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại lai thu số 0001012, ngày 05/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Bà Trần Mỹ H được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ