vanban.org

Quyết định 185/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn S.

Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M - Trần Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2024/QĐST-HNGĐP, ngày 27 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

C NG NH N THU N T NH LY H N

V SỰ THỎA THU N CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 391/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1987

Địa chỉ: Ấp I, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1985

Địa chỉ: Ấp I, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự đư c ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c đương sự nào thay đ i ý kiến về sự th a thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn S.

2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn S thuận tình ly hôn.

2.2.Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn S thống nhất th a thuận khi ly hôn chị M đư c tiếp tục trông nom, chăm s c, giáo dục cháu Trần Yến K, sinh ngày 08/3/2009; anh Trần Văn S đư c tiếp tục trông nom, chăm s c, giáo dục cháu Trần Yến K1, sinh ngày 08/10/2013 và cháu Trần Thế V, sinh ngày 16/4/2021. Anh Trần Văn S và chị Nguyễn Thị M c quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm s c con chung không ai đư c cản trở. Hiện cháu Trần Yến K đang sống chung với chị Nguyễn Thị M, cháu Trần Yến K1 và cháu Trần Thế V đang sống chung với anh Trần Văn S.

2.3. Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn S không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.4. Về tài sản chung và n chung: Không c , không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện nộp tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị M đã dự nộp tiền án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003070 ngày 19/12/2024 nên đư c chuyển thu án phí trong giai đoạn thi hành án. Chị Nguyễn Thị M còn đư c nhận lại 150.000 đồng. Anh Trần Văn S không phải chịu án phí.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ