vanban.org

Quyết định 185/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/07/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.

Về lệ phí: Ông Lê Hồng V và bà Lương Võ Trâm A phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Được trừ vào số tiền ông Lê Hồng V và bà Lương Võ Trâm A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0010654 ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2023/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 12 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 143; khoản 2 Điều 146; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 125/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Hồng V, sinh năm 1985;

Thường trú: 249 đường W, Thành phố X, tỉnh Y.

Tạm trú: 292 đường C, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Lương Võ Trâm A, sinh năm 1991;

Thường trú: 292 đường C, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Lê Hồng V và bà Lương Võ Trâm A tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 97 do Ủy ban nhân dân Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/12/2016. Ông V và bà Trâm A tự khai có có một con chung tên là Lê Hồng An N (nữ), sinh ngày 13/02/2017; Đôi bên thống nhất giao con chung cho bà Lương Võ Trâm A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi trẻ thành niên, ông Lê Hồng V cấp dưỡng nuôi con chung 7.500.000/tháng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng mỗi tháng).

Ông Lê Hồng V và bà Lương Võ Trâm A không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hồng V và bà Lương Võ Trâm A thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông Lê Hồng V và bà Lương Võ Trâm A có một con chung tên là Lê Hồng An N (nữ), sinh ngày 13/02/2017. Hai bên thỏa thuận giao con chung tên Lê Hồng An N (nữ), sinh ngày 13/02/2017 cho bà Lương Võ Trâm A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông Lê Hồng V cấp dưỡng nuôi con chung 7.500.000/tháng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng mỗi tháng); Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (năm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 07 năm 2023 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu ngày giao nhận tiền trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Lương Võ Trâm A, nếu ông Lê Hồng V không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì ông Lê Hồng V còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con. 3. Về tài sản chung: Ông Lê Hồng V và bà Lương Võ Trâm A không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Lê Hồng V và bà Lương Võ Trâm A không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về lệ phí:

Ông Lê Hồng V và bà Lương Võ Trâm A phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Được trừ vào số tiền ông Lê Hồng V và bà Lương Võ Trâm A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0010654 ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ