- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "qđcntt C - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2023/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 14 tháng 09 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 255/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 08 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1978. Địa chỉ; Bản K, H, xã Phiêng Pằn, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1972. Địa chỉ; Bản K, H, xã Phiêng Pằn, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện từ năm 1998 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thọ Xương, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 01/02/1998.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2021 thì sảy ra mâu thuẫn. Anh chị cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không tin tưởng nhau, thường xuyên sảy ra mâu thuẫn, cãi vã khiến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Mặc dù anh chị đã cố gắng cùng nhau hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành. Nay anh chị đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể thực hiện được, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn giữa hai bên. Tại phiên hòa giải, chị Cúc, anh Thành vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Cúc và anh Thành.
Về con chung: Chị Cúc, anh Thành có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn Tuấn, sinh năm 1995 và cháu Nguyễn Văn Tùng, sinh năm 1996. Cả hai cháu đều đã đủ tuổi trưởng thành, nên anh chị không đề nghị Tòa án xem xét.
Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị đã tự nguyện thỏa thuận phân chia song, nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Anh chị không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Cúc tự nguyện nhận chịu nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 09 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cúc và anh Nguyễn Văn Thành nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Cúc, anh Thành có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn Tuấn, sinh năm 1995 và cháu Nguyễn Văn Tùng, sinh năm 1996. Hiện nay hai cháu đã đủ tuổi trưởng thành, nên anh chị không đề nghị tòa án xem xét.
- Về tài sản chung: Anh chị đã tự nguyện thỏa thuận phân chia song, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Cúc nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0003688 ngày 25 tháng 08 năm 2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã Thọ Xương, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn la; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Tráng A Tếnh |