vanban.org

Quyết định 185/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Quốc B và chị Trương Thị Trúc L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc nuôi con: Giao 01 người con chung là cháu Huỳnh Trương Quỳnh A, sinh ngày 26/04/2013 cho chị Trương Thị Trúc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Huỳnh Quốc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy đị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh B xin ly hôn chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Quốc B và chị Trương Thị Trúc L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2023/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Quốc B, sinh năm 1985, địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Chị Trương Thị Trúc L, sinh năm 1991, địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Quốc B và chị Trương Thị Trúc L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con: Giao 01 người con chung là cháu Huỳnh Trương Quỳnh A, sinh ngày 26/04/2013 cho chị Trương Thị Trúc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Huỳnh Quốc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Huỳnh Quốc B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật và người có quyền thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nói trên thì phải chịu thêm lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Anh Huỳnh Quốc B và chị Trương Thị Trúc L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Huỳnh Quốc B thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con có định kỳ tổng cộng 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 0007202 ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ