vanban.org

Quyết định 185/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần L và chị Vũ Thị Thu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần L và chị Vũ Thị Thu H có hai con chung là Trần Văn L (giới tính: Nam), sinh ngày 21-9-2003 và Trần Linh N (giới tính: Nữ), sinh ngày 08-8-2007. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần L-Vũ Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần L và chị Vũ Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NĐ
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2022/QĐST-HNGĐNĐ, ngày 29 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 118/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần L, sinh năm 1979; nơi cư trú: Số 182 đường HV, phường VX, thành phố NĐ, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Chị Vũ Thị Thu H, sinh năm 1980; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 182 đường HV, phường VX, thành phố NĐ, tỉnh Nam Định; nơi ở: CL 7 lô 36 Khu đô thị D, phường TĐN, thành phố NĐ, tỉnh Nam Định.

Căn cứ các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần L và chị Vũ Thị Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần L và chị Vũ Thị Thu H có hai con chung là Trần Văn L (giới tính: Nam), sinh ngày 21-9-2003 và Trần Linh N (giới tính: Nữ), sinh ngày 08-8-2007.

Cháu Trần Văn L đã trưởng thành, có khả năng lao động nên anh Trần L và chị Vũ Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Giao cháu Trần Linh N (giới tính: Nữ), sinh ngày 08-8-2007 cho chị Vũ Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần L không phải cấp dưỡng nuôi con cho chị Vũ Thị Thu H.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở các quyền này.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Trần L và chị Vũ Thị Thu H tự thỏa thuận, giải quyết với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trần L tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng. Khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh Trần L đã nộp tại biên lai số 0005261 ngày 11 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NĐ. Trả lại anh Trần L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì anh Trần L và chị Vũ Thị Thu H có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ