- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P -H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 29 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 275/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, của người yêu cầu:
- Ông Lê Minh Ph, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Khu phố A, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Bà Trương Thị H, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Khu phố BK, Phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: ông Lê Minh Ph và bà Trương Thị H tự nguyện cưới nhau, có thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn và đã được UBND Phường C (nay là phường AH), thành phố Bến Tre cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 10/4/2017 nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt cùng ngày 04/5/2022, ông Ph và bà H tự nguyện ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: có Lê Văn G, sinh ngày 08/01/1994, đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: hai bên cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Ph và bà H phải chịu.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Văn Ph và bà Trương Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có Lê Văn Gi, sinh ngày 08/01/1994, đã trưởng thành.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Lê Văn Ph và bà Trương Thị H phải chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005572 ngày 21/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Ông Lê Văn Ph và bà Trương Thị H đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - UBND phường AH, TP Bến Tre; - Người yêu cầu; - Lưu. | (Đã ký) Trần Thị Như Phương |