- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị A và anh Trần Quốc T (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 89, ngày 03/10/2002 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2022/QĐST-HNGĐ | Tam Nông, ngày 06 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 258/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: chị Huỳnh Thị A, sinh năm: 1982. Địa chỉ: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: anh Trần Quốc T, sinh năm: 1975. Địa chỉ: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị A và anh Trần Quốc T (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 89, ngày 03/10/2002 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Huỳnh Thị A và anh Trần Quốc T cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con chung Trần Thị N, sinh năm 2003 và Trần Thị Huỳnh N, sinh năm 1998, hiện hai con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất như sau: Chị Huỳnh Thị A đồng ý nộp 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm (phần chị A nộp 75.000đ và chị A đồng ý nộp thay cho anh T 75.000đ), nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0013174, quyển số 0264, ngày 20/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Chị Huỳnh Thị A được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Quốc T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA huyện cùng cấp; - UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Nhƣ Ý |