- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngọc A và anh Hoàng Trọng Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2022/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 06 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 189/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Ngọc A, sinh năm 1998. Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Hoàng Trọng Q, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngọc A và anh Hoàng Trọng Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận anh Hoàng Trọng Q và chị Lê Ngọc A có 01 con chung là cháu Hoàng Thanh H, sinh ngày 04/01/2021; chị Lê Ngọc A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hoàng Thanh H; anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, chị Lê Ngọc A và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Trọng Q có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Lê Ngọc A mỗi tháng là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 06 năm 2022 cho đến khi cháu Hoàng Thanh H đủ tuổi thành niên. Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Ngọc A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0010878 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Chị Lê Ngọc A được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hoàng Trọng Q chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (ngày 06/7/2022) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; - UBND xã T, huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Thắng |