vanban.org

Quyết định 185/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 05/10/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thu H – sinh năm 1980 HKTT:Số 24, ngõ 408 NGT, tổ 7 phường ĐG, quận LB, TP. HN Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Trần Thu H - Trần Quang H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2022/QĐST- DSLong Biên, ngày 05 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lý Thị Tường Nga

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Đông

2. Bà Nguyễn Thị Cúc

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2021/TLST- DS ngày 03 tháng 12 năm 2021

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thu H – sinh năm 1980

HKTT:Số 24, ngõ 408 NGT, tổ 7 phường ĐG, quận LB, TP. HN

- Bị đơn: Anh Trần Quang H – sinh năm 1983

HKTT: Số 24, ngõ 408 NGT, tổ 7 phường ĐG, quận LB, TP. HN

Hiện trú tại: Phòng 1114-K4 khu đô thị VH, quận LB, TP HN

- Những ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Tạ Thị M, sinh năm 1955

Địa chỉ: số 33 ngõ 199 đường LT, NQ, HP.

2. Bà Tạ Thị D – sinh năm 1958

Địa chỉ: Tổ dân phố S, thị trấn BH, huyện YT, tỉnh BG

3. Ông Tạ Minh V, sinh năm 1964

Địa chỉ: Thôn CT, xã HV, huyện YT, tỉnh BG

4. Bà Tạ Thị T – sinh năm 1961

Địa chỉ: Tổ dân phố TN, Thị trấn BH, huyện YT, tỉnh BG

5. Tạ Thị G, sinh năm 1970

Địa chỉ: Tổ dân phố GL, thị trấn BH, huyện YT, tỉnh BG

6. Bà Tạ Thị N, sinh năm 1972

Địa chỉ: Tổ 20 phường BĐ, quận LB, TP HN

7. Bà Tạ Thị T, sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn 6, HL, huyện ÂT, tỉnh HY

8. Chị Lê Kim T, sinh năm 1983

Địa chỉ: Phòng 1114K4 khu đô thị VH, phường GB, quận LB, TP HN

Ngƣời đại diện theo ủy quyền của anh H, bà D, ông V, bà T, bà G, bà N,

bà T và chị T: Ông Đỗ Viết S, sinh năm 1964

Địa chỉ: Tổ dân phố HB, thị trấn BH, huyện YT, tỉnh BG

9. Anh Lê Hồ T, sinh năm 1979

Địa chỉ: số 24 ngõ 408 đường NGT, tổ 7 phường ĐG, quận LB, TP. HN

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

[2.1]. Về quan hệ huyết thống: Các đương sự thống nhất xác định:

Ông Trần Hồng C,sinh năm 1947, mất năm 2016 (theo trích lục khai tử số 27 ngày 15/3/2016 của UBND phường ĐG).

Bà Tạ Thị H, sinh năm 1954, mất năm 2009 (theo giấy chứng tử số 94 quyển số 01 ngày 12/10/2009 của UBND phường Ngọc Lâm).

Ngoài ra ông C bà H không có người chồng, người vợ nào khác

Ông C và bà H có 02 người con là Trần Thu H, sinh năm 1980 và Trần Quang H, sinh năm 1983. Ngoài ra ông bà không có con nuôi, con riêng nào khác.

Bà Tạ Thị H có bố là ông Tạ Quang K, sinh năm 1929, mất năm 2004 và mẹ là bà Vũ Thị M, sinh năm 1931 mất năm 2017.

Ông K bà M không có người vợ người chồng nào khác. Ông K bà M có 08 người con gồm: Bà Tạ Thị M, bà Tạ Thị D, bà Tạ Thị T, ông Tạ Minh V, bà Tạ Thị G, bà Tạ Thị N, bà Tạ Thị T, ông Tạ Minh N (đã mất năm 1985 không có vợ con).

[2.2]. Về di sản thừa kế:

[2.2.1]. Các đương sự thống nhất xác định di sản thừa kế của ông Trần Hồng C và bà Tạ Thị H là thửa đất số 151(1) thuộc tờ bản đồ số: 308-24 tại Tổ 7 phường ĐG, quận LB, thành phố HN (nay là số 24 ngõ 332 đường NGT, tổ 7 phường ĐG, quận LB, TP. HN), diện tích 49,5m2 (theo Giấy chứng nhận về việc đã đăng ký quyền sử dụng đất số 154/CN-UBND do UBND phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội cấp ngày 04/9/2013, đại diện chủ sử dụng đất là ông Trần Hồng C). Tài sản gắn liền với đất là nhà bê tông 01 tầng diện tích 42,5m2.

Ngày 18/12/2020 UBND quận Long Biên đã ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện dự án Xây dựng tuyến đường 40m và 48m nối từ khu đô thị VH ra đường NGT, quận LB, diện tích đất dự kiến thu hồi khoảng 22m2. Hiện nay chưa có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ.

Ngoài ra ông C, bà H không còn di sản thừa kế nào khác.

[2.2.2]. Các đương sự thống nhất thực hiện theo thỏa thuận tại Vi bằng số 392/2016/VB-TPLHBT do Văn phòng Thừa phát lại Hai Bà Trưng lập ngày 10/6/2016, không có thay đổi gì. Chị Trần Thu H có trách nhiệm thanh toán thêm cho anh H số tiền 300.000.000 (Ba trăm triệu đồng). Ngày 05/10/2022 chị H đã thanh toán đủ tiền cho anh H (có biên bản thỏa thuận và giấy giao nhận tiền kèm theo). Anh Trần Quang H xác nhận đã nhận đủ tiền, thống nhất khước từ toàn bộ quyền thừa kế và không còn quyền lợi, nghĩa vụ gì liên quan đến di sản thừa kế của ông C, bà H là thửa đất số151(1) thuộc tờ bản đồ số: 308-24 tại Tổ 7 phường ĐG, quận LB, thành phố HN và tài sản gắn liền trên đất cùng tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

[2.2.3].Chị Trần Thu H là người thừa kế duy nhất đối với thửa đất số151(1) thuộc tờ bản đồ số: 308-24 tại tổ 7 phường ĐG, quận LB, thành phố HN. Chị H được quyền liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ký các văn bản, nhận các khoản tiền bồi thường hỗ trợ liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng liên quan đến dự án trên và thực hiện các thủ tục đăng ký kê khai cấp giấy chứng nhận QSDĐ mang tên chị Trần Thu H đối với thửa đất trên tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật đất đai.

[2.2.4]. Anh Lê Hồ T thống nhất các nội dung trên, đồng ý để chị Trần Thu H được toàn quyền sở hữu, sử dụng di sản thừa kế của ông Trần Hồng C và bà Nguyễn Thị H, không có yêu cầu độc lập hay yêu cầu gì khác.

[2.2.5]. Ông Đỗ Viết S thống nhất với toàn bộ thỏa thuận giữa chị H và anh H, tự nguyện rút đơn yêu cầu độc lập của bà Tạ Thị T, khước từ toàn bộ quyền lợi được hưởng trong vụ án Chia thừa kế của bà Tạ Thị D, ông Tạ Minh V, bà Tạ Thị G, bà Tạ Thị T, bà Tạ Thị T, bà Tạ Thị N để cho chị H và anh H được hưởng và tự thỏa thuận. Bà Tạ Thị M nhất trí với các thỏa thuận của chị H, anh H, khước từ toàn bộ quyền lợi được hưởng thừa kế.

Bị đơn không có yêu cầu phản tố, toàn bộ những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập hay yêu cầu gì khác.

[2.3]. Về án phí:

- Chị Trần Thu H phải chịu 59.959.000đ (Năm mươi chín triệu chín trăm năm mươi chín nghìn đồng) án phí DSST.

- Anh Trần Quang H phải chịu 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ