vanban.org

Quyết định 185/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng NNVPTNNVN(sau đây gọi tắt là A); Địa chỉ: Số 02 phố LH, phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Tổng Giám đốc A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng NNVPTNNVN - Nguyễn Văn Hòa - Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:185/2021/QĐST-KDTM
Về việc: “Tranh chấp Hợp đồng
tín dụng”
Đông Anh, ngày 09 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội; Luật Thi hành án Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh Thương mại sơ thẩm thụ lý số 192/2021/TLST - KDTM ngày 26 tháng 07 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 01/11/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự giữa:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng NNVPTNNVN(sau đây gọi tắt là A); Địa chỉ: Số 02 phố LH, phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Tổng Giám đốc A.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L - Giám đốc A Chi nhánh ĐA (theo Quyết định số 2965/QĐ-NHNo - PC ngày 27/12/2019 của Tổng Giám đốc A về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án).

Đại diện ủy thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án: Ông Kim Anh C

- Giám đốc Phòng giao dịch Vân Trì thuộc A Chi nhánh ĐA (theo Quyết định ủy quyền lại số 716/QĐ-NHNoĐA-TH ngày 06/7/2021 của Giám đốc A Chi nhánh ĐA).

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H – Sinh năm 1973; Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn VĐ, xã VH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số: 0118006488 của ủy ban nhân dân huyện Đông Anh cấp cho hộ kinh doanh Nguyễn Văn H ngày 22/10/2010.

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Nguyễn Thị Thu H – Sinh năm 1975;

3.2. Cụ Nguyễn Thị B – Sinh năm 1935;

3.3. Anh Nguyễn Văn T – Sinh năm 1996;

Đều có Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn VĐ, xã VH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Tính đến ngày 28/10/2021, ông Nguyễn Văn H còn nợ A tổng số tiền là 1.800.650.223 đồng (Một tỉ, tám trăm triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng, hai trăm hai mươi ba đồng), trong đó: Nợ gốc: 1.159.310.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 598.202.656 đồng; Nợ lãi quá hạn: 43.137.567 đồng.

2. Ông Nguyễn Văn H trả nợ cho A theo lộ trình sau:

Kỳ

Thời gian trả nợ

Số tiền trả nợ

1. Chậm nhất 25/11/2021

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

2. Chậm nhất 25/12/2021

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

3. Chậm nhất 25/01/2022

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

4. Chậm nhất 25/02/2022

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

5. Chậm nhất 25/03/2022

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

6. Chậm nhất 25/04/2022

264.827.500 đồng (Hai trăm sáu mươi tư

triệu, tám trăm hai bảy nghìn, năm trăm

đồng) được trừ vào tiền gốc.

7. Chậm nhất 25/05/2022

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

8. Chậm nhất 25/06/2022

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

9. Chậm nhất 25/07/2022

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

10. Chậm nhất 25/08/2022

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

11. Chậm nhất 25/09/2022

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

12. Chậm nhất 25/10/2022

264.827.500 đồng (Hai trăm sáu mươi tư

triệu, tám trăm hai bảy nghìn, năm trăm

đồng) được trừ vào tiền gốc.

13. Chậm nhất 25/11/2022

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

14. Chậm nhất 25/12/2022

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

15. Chậm nhất 25/01/2023

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

16. Chậm nhất 25/02/2023

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

17. Chậm nhất 25/03/2023

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

18. Chậm nhất 25/04/2023

264.827.500 đồng (Hai trăm sáu mươi tư

triệu, tám trăm hai bảy nghìn, năm trăm

đồng) được trừ vào tiền gốc.

19. Chậm nhất 25/05/2023

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

20. Chậm nhất 25/06/2023

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

21. Chậm nhất 25/07/2023

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

22. Chậm nhất 25/08/2023

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

23. Chậm nhất 25/09/2023

5.000.000 đồng (năm triệu đồng) được trừ

vào tiền gốc.

24. Chậm nhất 25/10/2023

264.827.500 đồng (Hai trăm sáu mươi tư

triệu, tám trăm hai bảy nghìn, năm trăm

đồng) và toàn bộ tiền lãi phát sinh đến

thời điểm trả nợ.

3. Kể từ ngày 29/10/2021, ông Nguyễn Văn H còn phải trả cho A (cho đến khi trả hết nợ) khoản lãi (trên số nợ gốc) theo mức theo mức lãi suất thỏa thuận đã ký với A tại Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201502039 ngày 23/04/2015.

4. Trong trường hợp ông Nguyễn Văn H vi phạm thời gian trả nợ như đã thỏa thuận thì A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa số số 8, tờ bản đồ số 8-VĐ, tọa lạc tại Thôn VĐ, xã VH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa BI959655 của Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh cấp cho ông Nguyễn Văn H ngày 22/3/2012) để thu hồi nợ.

5. Án phí Kinh doanh Thương mại sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Văn H nộp 33.009.000đ (ba mươi ba triệu, không trăm lẻ chín nghìn đồng) để sung ngân sách Nhà nước.

+ Hoàn trả lại cho A 32.115.000 đồng (ba mươi hai triệu, một trăm mười lăm nghìn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2020/0045513 ngày 23/07/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ