- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Việt H và chị Tạ Thị Kim Y yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2021/QĐST-HNGĐ | Pleiku, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 272/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Việt H; địa chỉ: 88 N V C, Pleiku, Gia Lai.
2. Chị Tạ Thị Kim Y; địa chỉ: 65/21 PĐ, Pleiku, Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tòa án đã tiến hành hòa giải để anh Trần Việt H và chị Tạ Thị Kim Y đoàn tụ, xây dựng gia đình ấm no hạnh phúc, nhưng không thành. Anh H và chị Y đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, họ đã không còn yêu thương, chăm sóc và quý trọng nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì vậy, anh H và chị Yđã thỏa thuận thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm a khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về con chung: Trong thời gian chung sống, vợ chồng anh Trần Việt H và chị Tạ Thị Kim Y có một người con chung là cháu Trần Ngọc Minh Kh; sinh ngày 25/10/2018. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Kh cho chị Y trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 5/2021.
Sự thỏa thuận của anh, chị là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của cháu Kh để cháu phát triển lành mạnh về thể chất lẫn tinh thần. Sự thỏa thuận đó phù hợp với quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các điểm b, c khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Việt H và chị Tạ Thị Kim Y tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án công nhận theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm b khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Việt H và chị Tạ Thị Kim Y thỏa thuận chị Y chịu toàn bộ tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Việt H và chị Tạ Thị Kim Y đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy, anh chị thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Việt H và chị Tạ Thị Kim Y có một người con chung là cháu Trần Ngọc Minh Kh; sinh ngày 25/10/2018. Anh, chị tự thỏa thuận giao cháu Kh cho chị Tạ Thị Kim Y trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
Anh Trần Việt H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng), kể từ tháng 05/2021 cho đến khi cháu Khuê thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Việt H và chị Tạ Thị Kim Y tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án công nhận.
- Về lệ phí: Anh Trần Việt H và chị Tạ Thị Kim Y thỏa thuận chị Ychịu toàn bộ tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà chị Yđã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0012183 ngày 23/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Chị Tạ Thị Kim Y đã nộp đủ tiền lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cùng cấp; - Cơ quan THADS cùng cấp; - UBND phường DH, Pleiku; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lưu Anh Tuấn |