- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc L và Phạm Thị T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 2 Luật Người cao tuổi; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2019/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 22 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 2 Luật Người cao tuổi.
Căn cứ vào Điều 12 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 146/2019/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 01/9/1959.
- Bà Phạm Thị T, sinh ngày 01/8/1959.
Đều cư trú tại: Số nhà 33, khu 2, tổ 27, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc L và bà Phạm Thị T tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã Quỳnh Hoàng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình ngày 20/01/1982. Quá trình chung sống vợ chồng có nhiều bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng ông L và bà T đã sống ly thân, không ai còn quan tâm đến cuộc sống riêng của nhau nữa. Nay ông L và bà T đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, không thể chung sống với nhau được nữa và đều đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình giải quyết cho ông L và bà T được thuận tình ly hôn. Việc xin thuận tình ly hôn ông L và bà T đã suy nghĩ kỹ, không bị ai ép buộc.
Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc L và bà Phạm Thị T có hai con chung là Nguyễn Thị T, sinh ngày 04/9/1982 và Nguyễn Quang L, sinh ngày 25/01/1988 các con chung đều đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.
Về tài sản và nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc L và bà Phạm Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Ngọc L phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Bà Phạm Thị T được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc L và bà Phạm Thị T thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Không phải giải quyết.
1.3 Về tài sản và nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc L và bà Phạm Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Ngọc L phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Bà Phạm Thị T được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000đồng ông L, bà T đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0009965 ngày 14/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí cho ông L, trả lại bà T 150.000đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKDND thành phố Thái Bình; - UBND xã Quỳnh Hoàng, huyện Quỳnh Phụ (GCNKH ngày 20/01/1982); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨ M PHÁ N Chu Thị Tuyết |