- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Hương G và Nguyễn Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2019/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí, lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 20/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 201/2019/TB – TLVDS ngày 27/5/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm có những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Bùi Hƣơng G – sinh năm 1996 Nơi cư trú: Tổ 77, khu 9, phường C, Tp. H, tỉnh Quảng Ninh;
Anh Nguyễn Duy M – sinh năm 1989 Nơi cư trú: Tổ 57, khu 6, phường C, Tp. H, tỉnh Quảng Ninh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Hương G và anh Nguyễn Duy M đều xác nhận vợ chồng có mâu thuẫn và tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Bùi Hương G và anh Nguyễn Duy M có 01 con chung là Nguyễn Bảo C (sinh ngày 28/9/2013). Nay ly hôn, chị G và anh M thống nhất thỏa thuận: Chị G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); anh Nguyễn Duy M không phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị G.
Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Bùi Hương G và anh Nguyễn Duy M thống nhất vợ chồng không có.
Về lệ phí: Chị Bùi Hương G và anh Nguyễn Duy M thống nhất chị G tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/5/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Hương G và anh Nguyễn Duy M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Hương G và anh Nguyễn Duy M có 01 con chung là Nguyễn Bảo C (sinh ngày 28/9/2013)
Chị Bùi Hương G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Nguyễn Bảo C cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); anh M không phải cấp dưỡng nuôi con chung chị G và có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Không có;
- Về các vấn đề khác: Không;
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Hương G phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng lệ phí chị G đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001045 ngày 27/5/2019 tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố H. Chị G đã nộp xong lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP H; - Chi cục THADS TP H; - UBND phường C, Tp. H, tỉnh Quảng Ninh; - TAND tỉnh QN. - Lưu HS: | THẨM PHÁN Bùi Thị Yến |