vanban.org

Quyết định 185/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tr V G và bà Ng Th Th Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Tr Ng Kh L, sinh ngày 05 tháng 7 năm 2011 và cháu Tr Ng T S, sinh ngày 14 tháng 9 năm 2012 cho bà Ng Th Th Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Tr V G không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 185/2019/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 14 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân

sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 252/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Tr V G, sinh năm 1988; địa chỉ thường trú: Ấp M, xã Kh, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

Bà Ng Th Th Th, sinh năm 1990; địa chỉ thường trú: Thôn Th, xã H, huyện Krông, tỉnh Đăk Lăk; địa chỉ tạm trú: Số 11/6K, Tổ 10, khu phố B, phường Lái Thiêu, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Tr V G, bà Ng Th Th Thủy tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện Ph, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 97/2010; Quyển số 01/2010 ngày 15 tháng 11 năm 2010.

Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, hay cãi vã và sống không hạnh phúc. Nay, tình cảm vợ chồng không còn nên ông Tr V G và bà Ng Th Th Th yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Vợ chồng có 02 con chung tên Tr Ng Kh L, sinh ngày 05 tháng 7 năm 2011 và cháu Tr Ng T S, sinh ngày 14 tháng 9 năm 2012. Ông G, bà Th thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Tr V G không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Tr V G và bà Ng Th Th Th thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

Xét thấy, mẫu thuẫn giữa ông Tr V G và bà Ng Th Th Th đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung và tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành của Trung tâm hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tr V G và bà Ng Th Th Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Tr Ng Kh L, sinh ngày 05 tháng 7 năm 2011 và cháu Tr Ng T S, sinh ngày 14 tháng 9 năm 2012 cho bà Ng Th Th Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Tr V G không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Ông Tr V G và bà Ng Th Th Th phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0034763 ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ