vanban.org

Quyết định 185/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang Đ và chị Phan Thị U. 2.

VÒ con chung: Anh Đ và chị U xác định có 01 con chung tên là Lê Phan N, sinh ngày 04/12/2011. Anh Đ và chị U thống nhất để anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, anh Đ không yêu cầu chị U cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị U cho đến khi cháu N trưởng th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang Đ và chị Phan Thị U. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2019/QĐST-HNGĐGia Lâm, ngày 10 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 279/2019/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Quang Đ, sinh năm: 1978. ĐKNKTT: Thôn Ng, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Phan Thị U, sinh năm: 1990. ĐKNKTT: Thôn Ng, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang Đ và chị Phan Thị U. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- VÒ con chung: Anh Đ và chị U xác định có 01 con chung tên là Lê Phan N, sinh ngày 04/12/2011. Anh Đ và chị U thống nhất để anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, anh Đ không yêu cầu chị U cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị U cho đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Chị U cã quyÒn, nghĩa vụ ®i l¹i ch¨m sãc nu«i d ìng con chung, kh«ng ai cã quyÒn ng¨n c¶n.

- VÒ tµi s¶n chung vî chång: Kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.

- VÒ ¸n phÝ: Anh Lê Quang Đ tù nguyÖn chÞu toµn bé 150.000® ¸n phÝ H«n nh©n gia ®×nh s¬ thÈm. Sè tiÒn 300.000 ®ång anh Đ ®· nép t¹m øng ¸n phÝ HN&G§ST ngµy 21/6/2019 theo biªn lai sè AA/2010/4517 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn G sau khi đối trõ 150.000 ®ång ¸n phÝ HN&G§ST anh Đ ® îc hoµn l¹i 150.000 ®ång. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ