vanban.org

Quyết định 185/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 24/07/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1986. Anh Nguyễn Cao C, sinh năm 1988. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KONTUM
TỈNH KONTUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 185/2018/QĐST-HNGĐ.Kon Tum, ngày 24 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 361/2018/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2018, giữa:

Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1986.

Anh Nguyễn Cao C, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: Số 144 Lạc Long Q, thành phố K, tỉnh KonTum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1986.

Anh Nguyễn Cao C, sinh năm 1988.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- VÒ quan hÖ h«n nh©n: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Cao C.

- VÒ con chung: Giao con chung Nguyễn Khánh L, sinh ngày 20/03/2012 cho chị chị Nguyễn Thị O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Giao con chung Nguyễn Tiến D, sinh ngày 01/04/2014 cho anh Nguyễn Cao C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Cao C cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Khánh L hàng tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 7/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Thị O không phải cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Tiến D.

Nguyễn Thị O, anh Nguyễn Cao C có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị O có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Cao C không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng anh Cường còn phải chịu khoản tiền lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.

- Về tµi s¶n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- VÒ lệ phÝ: Căn cứ Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, khoản 1 Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Anh Nguyễn Cao C tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001547 ngày 25/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố KonTum. Anh C đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ