vanban.org

Quyết định 185/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hải H và anh Phạm Quốc C.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Trần Hải H và anh Phạm Quốc C có 02 con chung. Ly hôn chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Trần Bảo Ngọc, sinh ngày 30/8/2014, anh C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H - chị C: TTLH"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hải H và anh Phạm Quốc C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ơ
ơ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 185/2018/QĐST-HNGĐ
Nam Từ Liêm, ngày 27 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý 299/2018/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018 giữa:

- Chị Trần Hải H sinh năm 1991

- Anh Phạm Quốc C, sinh năm 1989

Địa chỉ: Số nhà 03, dãy N6, Tổ dân phố số 6, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Căn cứ Điều 149; Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hải H và anh Phạm Quốc C.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Trần Hải H và anh Phạm Quốc C có 02 con chung. Ly hôn chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Trần Bảo Ngọc, sinh ngày 30/8/2014, anh C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Trần Bảo Anh, sinh ngày 30/8/2014. Anh C và chị H không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

Chị Trần Hải H và anh Phạm Quốc C quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, Vay nợ chung: Chị Trần Hải H và anh Phạm Quốc C không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Hải H và anh Phạm Quốc C mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh C, chị H đã nộp theo biên lai số 0007931 ngày 16/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị Trần Hải H và anh Phạm Quốc C đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Thẩm phán

Cỡ chữ