- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:185/2017/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 17 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 184/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Ngƣời yêu cầu: Anh Nguyễn Văn X, sinh năm: 1985, trú tại: Tổ 43, phường An Hải Tây, quận S, thành phố Đ.
- Ngƣời yêu cầu: Chị Thái Thị L, sinh năm: 1985, Trú tại: K43/36 Lê Hữu Trác, quận S, thành phố Đ.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn X và chị Thái Thị L (theo giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 18 tháng 03 năm 2010 tại UBND phường A, quận S, thành phố Đ).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn X và chị Thái Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn X và chị Thái Thị L xác định có 02 con chung là Nguyễn Thái Thùy D, sinh ngày: 18/6/2011 và Nguyễn Thái Thanh H, sinh ngày: 22/02/2015 . Ly hôn anh X và chị L thống nhất thỏa thuận giao hai cháu Nguyễn Thái Thùy D và Nguyễn Thái Thanh H cho chị Thái Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Văn X cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng/02 con. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/11/2017 cho đến khi hai con đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Anh Nguyễn Văn X và chị Thái Thị L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn X và chị Thái Thị L đều xác định không có.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình: Lệ phí HNGĐ sơ th m 300.000 đồng anh Nguyễn Văn X và chị Thái Thị L thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh Xu và chị Lành đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đ theo biên lai số 8278 ngày 25/10/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - UBND phường A, quận S, Tp. Đ; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Thẩm phán Dƣơng Thị Kim Nhung |