- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị S - Nguyễn Văn Đ - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị S và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 185/2017/QĐST - HNGĐ | Yên Sơn, ngày 31 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị S, sinh năm 1985, địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1983, địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị S và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Phan Thị S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung tên là Nguyễn Thị H sinh ngày 15/9/2006, Nguyễn Kiều K, sinh ngày 17/8/2009 cho đến khi hai con đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị S và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự cùng xác định tự thoả thuận về tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ: Các đương sự cùng xác định không vay nợ nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phan Thị S phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003566 ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị Phan Thị S số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn Đ không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. / | THẨM PHÁN Trần Ngọc An |