- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ hôn nhân và gia đình giữa chị Nguyễn Thị Hồng Đ và anh Lê Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 185/2017/QĐST – HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 234/2017/TLST – HNGĐ, ngày 17 tháng 7 năm 2017, về việc “Xin ly hôn”.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị Hồng Đ
Sinh năm 1983
ĐKTT: ấp P, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Tạm trú: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Anh Lê Thành T
Sinh năm 1981
Trú tại: ấp P, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ
Sinh năm 1983
ĐKTT: ấp P, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Tạm trú: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Lê Thành T
Sinh năm 1981
Trú tại: ấp P, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ trực tiếp nuôi dưỡng Lê Nguyễn Thành N, sinh ngày 20/08/2007 và Lê Nguyễn Hồng D, sinh ngày 14/8/2014. Ghi nhận chị Đ không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Chị Đ, anh T trình bày không có, không giải quyết.
- Về nợ chung của vợ chồng: Chị Đ, anh T trình bày không có, không giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ tự nguyện chịu án phí 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà chị Nguyễn Thị Hồng Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007987 ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng cho chị Nguyễn Thị Hồng Đ theo biên lai trên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sư; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - THA huyện Mỏ Cày Nam; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ; | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM Thẩm phán Đỗ Thúy Hằng |