- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Đỗ Thùy L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n QuËn T©y hå THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 184/2017/QĐST- HNG§ QuyÕt §Þnh | Tây Hồ, ngày 04 tháng 8 năm 2017 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 241/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1986 Bị đơn: Chị Đỗ Thùy L, sinh năm 1993 Cùng HKTT: Đội 7, Thôn Th, xã P, huyện Ư, Thành phố Hà Nội. Cùng trú tại: Số nhà 2, ngách 63, ngõ 310, đường N, phường T, quận T, Thành phố Hà Nội. C¨n cø vào Điều 212 và Điều 213 của Bé luËt tè tông d©n sù; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Đỗ Thùy L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Nguyễn Đức T và chị Đỗ Thùy L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị L có 01 con chung là Nguyễn Đức A, sinh ngày 11 tháng 10 năm 2014. Sau khi ly hôn, chị Đỗ Thùy L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Anh Nguyễn Đức T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/1tháng tính từ tháng 7 năm 2017 cho đến khi con chung thành niên hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Anh Nguyễn Đức T có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh T và chị L cùng thống nhất anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về nhà đất chung và công nợ: Anh T và chị L cùng thống nhất vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đồng án phí giải quyết ly hôn và 300.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 7.800.000đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 06276 ngày 18/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tây Hồ. Anh T, chị L không phải chịu án phí chia tài sản chung. Hoàn trả anh T số tiền tạm ứng án phí là 7.200.000đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 06276 ngày 18/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tây Hồ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sù - VKSNDQ.T; - CCTHADS quận T; -UBND xã P; -Lưu HSVA | ThÈm ph¸n Đỗ Thị Vân Anh |