vanban.org

Quyết định 184/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn G và bà Đinh Thị K thuận tình ly hôn. Về con chung: ông Nguyễn Văn G là người được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung là Nguyễn Huỳnh Diễm M, sinh ngày 01/4/2011 và Nguyễn Huỳnh Trà M1, sinh ngày 14/9/2016. Ghi nhận ông Nguyễn Văn G tự nguyện không yêu cầu bà Đinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH K - G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 184/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 01 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 216/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, giữa những người yêu cầu sau đây:

- Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1986. Căn cước công dân số: S; cấp ngày 13/02/2022; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: số C, khu phố M, phường A, tỉnh Vĩnh Long.

- Bà Đinh Thị K, sinh năm 1989. Căn cước công dân số: S; cấp ngày 13/4/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: số C, khu phố M, phường A, tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: ông Nguyễn Văn G và bà Đinh Thị K tự nguyện kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã M, thị xã B, tỉnh Bến Tre (nay là Ủy ban nhân dân phường A, tỉnh Vĩnh Long) cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 22/01/2009 nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt cùng ngày 04/3/2026, ông Nguyễn Văn G và bà Đinh Thị K tự nguyện ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. [2] Về con chung: ông Nguyễn Văn G và bà Đinh Thị K thỏa thuận sau khi ly hôn ông G được quyền trực tiếp nuôi dưỡng có 02 con chung là Nguyễn Huỳnh Diễm M, sinh ngày 01/4/2011 và Nguyễn Huỳnh Trà M1, sinh ngày 14/9/2016; bà K không phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Tài sản chung: ông G và bà K tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: ông G và bà K cùng khai là không có.

-1-

Lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn Văn G và bà Đinh Thị K phải nộp 300.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày ông Nguyễn Văn G và bà Đinh Thị K nộp bản tự khai và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt cùng ngày 04/3/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn G và bà Đinh Thị K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: ông Nguyễn Văn G là người được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung là Nguyễn Huỳnh Diễm M, sinh ngày 01/4/2011 và Nguyễn Huỳnh Trà M1, sinh ngày 14/9/2016. Ghi nhận ông Nguyễn Văn G tự nguyện không yêu cầu bà Đinh Thị K cấp dưỡng nuôi con. Bà Đinh Thị K được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: ông Nguyễn Văn G và bà Đinh Thị Kiều T thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: ông Nguyễn Văn G và bà Đinh Thị K cùng khai không có. 2. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Văn G và bà Đinh Thị K phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003957 ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Nguyễn Văn G và bà Đinh Thị K đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ