- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngọc S - Thu T_Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc S. và chị Phạm Thị Thu T.. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 368/2026/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc S. - sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn Phước Thiện 1, xã Phước Hậu, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu T. - sinh năm 2002. Địa chỉ: Thôn Liên Sơn 1, xã Phước Hậu, tỉnh Khánh Hòa. Cùng địa chỉ: Thôn Tân Đức, xã Phước Hữu, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc S. và chị Phạm Thị Thu T.. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc S. và chị Phạm Thị Thu T. tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc S. tự nguyện đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án là 150.000 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000483 ngày 21/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Hoàn trả lại cho anh S. tiền tạm ứng án phí còn dư. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 8 - Khánh Hòa; - UBND xã Phước Hậu; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tâm |