- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị N và anh Nguyễn Bá T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2026/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 02 tháng 4 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 330/2026/TLST- HNGĐ ngày 18/3/2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị N, sinh năm 1979;
HKTT: Thôn V, xã T, tỉnh Bắc Ninh.
Địa chỉ hiện nay: Thôn Đ, phường M, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Bá T, sinh năm 1980;
HKTT: Thôn V, xã T, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị N và anh Nguyễn Bá T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Bá T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung là Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 13/7/2001; Nguyễn Thị Thu H1, sinh ngày 01/10/2004; Nguyễn Bá T1, sinh ngày 13/12/2007 và Nguyễn Bá T2, sinh ngày 13/12/2007. Hiện nay các anh chị đã đủ 18 tuổi tự lập được cuộc sống nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phan Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại biên lai ký hiệu: BLTU/26E; số: 0002173 ngày 18/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Phan Thị N số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; THẨM PHÁN - VKSND KV8; - Phòng THADS KV8; - UBND xã Tiên Du (Số 60, ngày 30/8/2000) - Lưu hồ sơ vụ án. | Vũ Mạnh |