vanban.org

Quyết định 184/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Thạch D.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Thạch D thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Thạch D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 184/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 05 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 299/2026/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 5 năm 2026 về việc“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1990; Số căn cước: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Ấp P, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Thạch D, sinh năm 1986; Số căn cước: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Ấp P, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Thạch D.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Thạch D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị L đồng ý giao con chung là Thạch Trường D1, sinh ngày 22/3/2013 cho anh D được quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo nguyện vọng của con chung, cháu D1 có nguyện vọng sống chung với chị L. Anh D2 đồng ý giao con chung là Thạch Thị Quỳnh A, sinh ngày 04/3/2015 cho chị L được quyền trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo nguyện vọng của con chung, cháu Quỳnh A có nguyện vọng sống với chị L.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng: Chị L, anh D2 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị L, anh D2 không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị L, anh D2 xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bằng 150.000 đồng, chị L, anh D2 mỗi người phải chịu là 75.000 đồng, chị L tự nguyện chịu thay án phí cho anh D2. Do đó chị L phải chịu tổng cộng là 150.000 đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009423 ngày 18/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị L số tiền 150.000 đồng, nhận tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ