- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Bùi Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần Văn T và bà Bùi Thị Thanh
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 10 - LÂM ĐỒNG Số: 184/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 203/2026/TLST-
HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1996
Địa chỉ: khu phố T, phường T, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Bà Bùi Thị Thanh H, sinh năm 1996
Địa chỉ: khu phố T, phường T, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và
Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Tnh ngày
16 tháng 4 năm 2026,
XÉT THẤY:
Ông Trần Văn T và bà Bùi Thị Thanh H đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy
ban nhân dân xã T, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là phường T, tỉnh Lâm
Đồng) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06 ngày 25/02/2016. Nay ông T, bà H
xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích của hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần Văn T và bà Bùi Thị Thanh
H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
WFK240426.TL.QDBA.976
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Văn T và bà Bùi Thị Thanh H thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: ông T, bà H có 02 (hai) người con chung gồm Trần Thị
Kim T (nữ), sinh ngày 04/7/2016 và Trần Duy K (nam), sinh ngày 02/11/2019. Ông, bà thống nhất sau ly hôn ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Kim T; bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Duy K; không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Ông T, bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn mà
không ai được cản trở.
Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi
con, yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại các Điều 83, 84 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: ông Trần Văn T và bà Bùi Thị Thanh H phải chịu mỗi người
75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc giải quyết ly hôn. Ông T tự nguyện chịu phần án phí ly hôn thay bà H nên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông T đã nộp theo Biên lai thu số 0004913 ngày 25/3/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí cho ông T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Khu vực 10 - Lâm Đồng; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ vụ án. WFK240426.TL.QDBA.976 WFK240426.TL.QDBA.976 | THẨM PHÁN Hồ Nữ Kiều Mỹ |