- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – H ----------- Số: 184/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| H, ngày 15 tháng 08 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 135/2025/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 08 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
1. Anh Phan Ngọc H, sinh ngày 17/02/1983
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/12/2022.
Nơi cư trú: 12 ngõ 313 N, tổ 33D phường L, Thành phố H.
2. Chị Vũ Thị Thanh H, sinh ngày 04/01/1984
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 19/3/2024.
Nơi cư trú: 12 ngõ 313 N, tổ 33D phường L, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Phan Ngọc H và Chị Vũ Thị Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu và đăng kí ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường T, thị xã T, tỉnh N (nay là phường T, tỉnh N) vào ngày 25/7/2008. Trong quá trình chung sống anh chị hòa thuận trong thời gian đầu, sau này phát thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng trong quan điểm sống, tính cách không hòa hợp. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải đoàn tụ nhưng không có kết quả. Anh chị nhận thấy không thể chung sống vợ chồng được nữa, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành,không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phan Ngọc H và Chị Vũ Thị Thanh H.
- Về con chung: Anh Phan Ngọc H và Chị Vũ Thị Thanh H có 01 con chung là Phan Trâm A, sinh ngày 30/01/2015.
Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất:
Giao cháu Phan TrâmA, sinh ngày 30/01/2015 cho mẹ là chị Vũ Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 08/2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác;
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phan Ngọc H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 08/2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Phan Ngọc H được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà đất chung: Anh Phan Ngọc H và Chị Vũ Thị Thanh H thống nhất: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Anh Phan Ngọc H và Chị Vũ Thị Thanh H xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Phan Ngọc H tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002852 ngày 01 tháng 08 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố H. Anh H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 – H; - UBND phường T, TX T, tỉnh N (nay là phường T, tỉnh N) (Ngày 25/7/2008); - Lưu hồ sơ vụ án./. | Trần Thị Thúy Hà |