vanban.org

Quyết định 184/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Trúc L và ông Lương Quốc C. 2.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của ông bà giao các con tên Lương Thị Thảo T, sinh ngày 05/5/2015, giới tính nữ và Lương Quốc T1, sinh ngày 13/02/2024, giới tính nam cho bà L nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành là phù hợp với nguyện vọng của cháu T. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L không yêu cầu ôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Trúc L và ông Lương Quốc C. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 184/2025/QĐST-HNGĐAn Giang, ngày 21 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Trúc L, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã G, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Lương Quốc C, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã G, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Trúc L và ông Lương Quốc C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của ông bà giao các con tên Lương Thị Thảo T, sinh ngày 05/5/2015, giới tính nữ và Lương Quốc T1, sinh ngày 13/02/2024, giới tính nam cho bà L nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành là phù hợp với nguyện vọng của cháu T. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L không yêu cầu ông C cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Bà L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Ông bà trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị Trúc L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 150.000 đồng, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007374 ngày 04/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang nên bà L còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ