vanban.org

Quyết định 184/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm

1985 và chị Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1996; Đều trú tại: Số nhà 78, ngõ 79, tổ 6, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quang Tâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HOÀ BÌNH TP. H, ngày 14 tháng 9 năm 2023.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 184/2023/QĐST-HNGĐ

TP. H, ngày 14 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 224/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023, giữa: - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1985; - Bị đơn: Chị Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1996; Đều trú tại: Số nhà 78, ngõ 79, tổ 6, phường H, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1985 và chị Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1996; Đều trú tại: Số nhà 78, ngõ 79, tổ 6, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Q và chị Bùi Thị Thanh T thuận tình ly hôn. - Về con chung: Anh Nguyễn Văn Q và chị Bùi Thị Thanh T xác nhận có một con chung là Nguyễn Anh D, sinh ngày 04/8/2017. Anh, chị thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn Q được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con là Nguyễn Anh D, sinh ngày 04/8/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác theo quy định pháp luật.

Chị Bùi Thị Thanh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 (một triệu) đồng/ tháng kể từ tháng 9/2023 cho đến khi con con đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác theo quy định của pháp luật. Chị Bùi Thị Thanh T được quyền thăm nom con chung mà không gây ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung. - Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn Q và chị Bùi Thị Thanh T xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về công nợ chung: Anh Nguyễn Văn Q và chị Bùi Thị Thanh T xác nhận không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000VND (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000VND (một trăm năm mươi nghìn) đồng đã bao gồm phần án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con của chị Bùi Thị Thanh T, được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí anh Q đã nộp là 300.000VND (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005037, ngày 11/8/2023, tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Anh Nguyễn Văn Q đã chấp hành xong nghĩa vụ về án phí. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ