- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ngọc T và anh Văng Hữu N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:184/2023/QĐST-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 23 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:291/2023/TLST- HNGĐ, ngày 13/10/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ngọc T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số A, đường B, phường C, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Văng Hữu N, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số D, ấp E, xã F, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ngọc T và anh Văng Hữu N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ngọc T và anh Văng Hữu N tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung tên Văng Kim TR sinh ngày 28/3/2023 cho chị Phạm Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chị Phạm Thị Ngọc T không yêu cầu anh Văng Hữu N cấp dưỡng. Sau khi ly hôn, chị T và các thành viên gia đình không được cản trở anh Nghĩa trong việc thăm nom, chăc sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về chia tài sản chung: Chị Phạm Thị Ngọc T và anh Văng Hữu N không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị Phạm Thị Ngọc T và anh Văng Hữu N không yêu cầu giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Phạm Thị Ngọc T tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003852 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Chị Phạm Thị Ngọc T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Lấp Vò; - CCTHADS H.Lấp Vò; - UBND phường C, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang (biết) Giấy CNKH số 62/2019 - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Quan Nam |