- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Th với Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cự thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2022/QĐST-VDS | Thành phố Bến Tre, ngày 22 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, BẾN TRE Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào đơn thuận tình ly hôn và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt vào ngày 29/8/2022 của anh Nguyễn Minh Th và chị Trần Thị Anh Th. Căn cứ vào Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 261/2022/TLST-VDS ngày 05 tháng 9 năm 2022, giữa: */Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Anh Nguyễn Minh Th, sinh năm 1995 Địa chỉ: ấp 3, xã Sơn Đông, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 2/ Chị Trần Thị Anh Th, sinh năm 1998; Địa chỉ: 203, ấp Hòa Chánh, xã Sơn Hòa, huyện CT, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại đơn thuận tình ly hôn và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt vào ngày 29/8/2022 của anh Nguyễn Minh Th và chị Trần Thị Anh Th
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh Th và chị Trần Thị Anh Th được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Minh Hiếu, sinh ngày 14/10/2014. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn anh Thuận tiếp tục nuôi cháu Hiếu. Ghi nhận việc anh Th không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị Anh Th được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản chị thực hiện quyền nầy. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết hai bên đương sự có quyền xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Minh Thvà chị Trần Thị Anh Th, khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Minh Th và chị Trần Thị Anh Th khai không có, nên Tòa Tòa án không xem xét giải quyết. Việc các bên đương sự tự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cự thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh Th và chị Trần Thị Anh Th được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Minh Hiếu, sinh ngày 14/10/2014. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn anh Thuận tiếp tục nuôi cháu Hiếu. Ghi nhận việc anh Th không yêu cầu chị Thcấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị Anh Thđược quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản chị thực hiện quyền nầy. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết hai bên đương sự có quyền xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Minh Th và chị Trần Thị Anh Th, khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Minh Thuận và chị Trần Thị Anh Thư khai không có, nên Tòa Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự 300.000 (Ba trăm nghìn)đồng, anh Nguyễn Minh Th và chị Trần Thị Anh Th phải chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009844 ngày 31/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Như vậy, anh Th và chị Th đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND –TP Bến Tre (1b); - Chi cục THADS -TP Bến Tre (1b); - TAND tỉnh Bến Tre (1b); - UBND xã Sơn Đông, Tp Bến Tre; - Các bên đương sự (2b); - Lưu HS, VP (2b). . | THẨM PHÁN (Dã ký) Huỳnh Thị Mười |