vanban.org

Quyết định 184/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội Tuyên án 26/07/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Ch và chị Khổng Thị H. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T.H
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 184/2022/QĐST-HNGĐT.H, ngày 26 tháng 07 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T.H

Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 07 năm 2022;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 174/2022/TLST-HNGĐ ngày 15/7/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Trần Văn Ch, sinh năm 1977

- Chị Khổng Thị H, sinh năm 1980 Cùng HKTT: Tổ 4 cụm 1 phường T.L, quận T.H, Thành phố Hà Nội. Cùng cư trú: Số 9 ngách 35/76/69 A.D, phường Y.P, quận T.H, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Ch và chị Khổng Thị H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 20/4/2000 tại UBND xã Q.N, huyện Q.P, tỉnh T.B, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc đến năm năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính cách giữa hai người không phù hợp, vợ chồng tôi đã sống ly thân từ tháng 04/2022 cho đến nay, không quan tâm đến nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài. Anh Ch và chị H cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.

Về con chung: Anh C và chị X cùng xác định có 02 con chung là Trần Văn Đ, sinh ngày 06/10/2001 và Trần Anh Q, sinh ngày 31/10/2006.

Ly hôn, các đương sự thỏa thuận tôi là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Anh Q. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị H cho đến khi cháu Q thành niên.

Con chung là Trần Văn Đ đã thành niên nên ở với ai do cháu tự quyết định.

Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Sự thỏa thuận về nuôi con sau ly hôn của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với điều kiện cuộc sống thực tế của các bên đương sự và phù hợp với các quy định pháp luật, nên Tòa án công nhận.

Về tài sản chung, nhà ở: Hai đương sự tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về công nợ: Hai đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Ch chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Ch và chị Khổng Thị H.

- Về con chung:

Con chung là Trần Văn Đ, sinh ngày 06/10/2001đã thành niên, nên Tòa án không xem xét.

Giao con chung là Trần Anh Q, sinh ngày 31/10/2006 cho anh Trần Văn Ch trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Khổng Thị H cho đến khi cháu Q thành niên hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nhà ở: Hai đương sự tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về công nợ: Hai đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Văn Ch nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh C đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ theo biên lai thu tiền số 0032875 ngày 15 tháng 7 năm 2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ