vanban.org

Quyết định 184/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Q và anh Nguyễn Quảng T thuận tình ly hôn;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị D, sinh năm 1994; Nguyễn Quảng N, sinh năm 1996 đều đã trưởng thành. Ly hôn chị Q, anh T không đề nghị tòa xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Lê Thị Q và anh Nguyễn Quảng T thuận tình ly hôn;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 184/2021/QĐST-HNGĐQO, ngày 10 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 180/2021/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2021. Giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Q, sinh năm 1977; HKTT: Tổ dân phố DN, thị trấn QO, huyện QO, thành phố Hà Nội; nơi cư trú: 131 phố ĐH, thị trấn QO, huyện QO, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Quảng T, sinh năm 1971; HKTT: Tổ dân phố DN, thị trấn QO, huyện QO, thành phố Hà Nội; địa chỉ hiện nay: 20 tổ dân phố DN, thị trấn QO, huyện QO, thành phố Hà Nội.

Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Q và anh Nguyễn Quảng T thuận tình ly hôn;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị D, sinh năm 1994; Nguyễn Quảng N, sinh năm 1996 đều đã trưởng thành. Ly hôn chị Q, anh T không đề nghị tòa xét.

2.2. Về tài sản chung, công sức đóng góp, các khoản vay, cho vay tài sản của vợ chồng: Tự thoả thuận và không yêu cầu toà giải quyết.

3. Về án phí: Chị Q tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002006 ngày 01/12/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội. Trả lại chị Q 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ