- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn L và Hoàng Thanh H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2020/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 01 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 95/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người yêu cầu:
- Anh Hoàng Văn L, sinh năm 1993.
Nơi cư trú: Thôn P, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
- Chị Hoàng Thanh H, sinh năm 1996.
Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Chỗ ở hiện nay: Số nhà 3083 đại lộ H, phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa Hoàng Văn L và chị Hoàng Thanh H được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vũ Phúc, thành phố Thái Bình ngày 10/11/2017. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do quan điểm sống không hòa hợp, không tìm thấy tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải, khuyên bảo nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2018 cho đến nay. Nay anh L và chị H đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, không còn khả năng đoàn tụ nên đều đề nghị Tòa án công nhận cho anh L và chị H được thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh L và chị H đã suy nghĩ kỹ, không bị ai ép buộc. Yêu cầu thuận tình ly hôn của anh L và chị H là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về nuôi con chung: Anh Hoàng Văn L và chị Hoàng Thanh H có 02 con chung là con Hoàng Bảo Y, sinh ngày 28/11/2017 và con Hoàng Bảo H, sinh ngày 18/6/2019. Ly hôn, anh L và chị H thỏa thuận: Anh L là người trực tiếp nuôi dưỡng con Hoàng Bảo Y, chị H là người trực tiếp nuôi con Hoàng Bảo H, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản: Anh Hoàng Văn L và chị Hoàng Thanh H không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.
Anh Hoàng Văn L và chị Hoàng Thanh H chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Anh Hoàng Văn L và chị Hoàng Thanh H thuận tình ly hôn.
1.2. Về nuôi con chung: Anh Hoàng Văn L và chị Hoàng Thanh H có 02 con chung là con Hoàng Bảo Y, sinh ngày 28/11/2017 và con Hoàng Bảo H, sinh ngày 18/6/2019. Ly hôn, anh L và chị H thỏa thuận: Anh L là người trực tiếp nuôi dưỡng con Hoàng Bảo Y, sinh ngày 28/11/2017. Chị H là người trực tiếp nuôi con Hoàng Bảo H, sinh ngày 18/6/2019. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Hoàng Văn L và chị Hoàng Thanh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
1.3 Về tài sản: Anh Hoàng Văn L và chị Hoàng Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Văn L và chị Hoàng Thanh H mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh L, chị H đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0004871 ngày 19/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thái Bình; - UBND xã Vũ phúc, TP Thái Bình (GCNKH số 43, ngày 10/11/2017); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Chu Thị Tuyết |