- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hồng M và Phạm Thị Thuý H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuËn t×nh ly h«n gi÷a anh Trần Hồng M và chị Phạm Thị Thuý H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2020/QĐST-HNG§ | TP. Tuyên Quang, ngày 02 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020, gi÷a:
Nguyên đơn: Anh Trần Hồng M, sinh năm 1975;
Nơi đăng ký HKTT: Số xx Bùi Thị X, phường Bùi Thị X, quận H, thành phố Hà Nội.
Nơi ở: Số nhà xx, đường Q, tổ xx, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Chị Phạm Thị Thuý H, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Số nhà xx, đường Q, tổ xx, phường P, thành phố T, tØnh Tuyªn Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuËn t×nh ly h«n gi÷a anh Trần Hồng M và chị Phạm Thị Thuý H.
2. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- VÒ con chung: Giao con chung là cháu Trần Quang H, sinh ngày 25 tháng 12 năm 2018 cho chị Phạm Thị Thuý H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Trần Hồng M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phạm Thị Thuý H là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng trên một tháng); thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2020 trở đi cho đến khi cháu Trần Quang H, sinh ngày 25 tháng 12 năm 2018 đủ 18 tuổi; phương thức cấp dưỡng là mỗi tháng nộp một lần.
Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Anh Trần Hồng M và chị Phạm Thị Thuý H cùng xác định không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản cho vay và tài sản vay nợ chung: Anh Trần Hồng M và chị Phạm Thị Thuý H cùng xác định không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Hồng M tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng anh Trần Hồng M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000439 ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Anh Trần Hồng M đã nộp đủ tiền án phí.
Chị Phạm Thị Thuý H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP.T (02 bản); - Chi cục THADS TP.T (để TH); - Các đương sự (để thi hành); - UBND phường Bùi Thị X - Q. H, thành phố Hà Nội (để biết); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND TP. T. | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |