- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Trần Thị Kim T và bị đơn Phan Tấn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim T (tên gọi khác L) và anh Phan Tấn Đ (tên gọi khác C).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| ẸT TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH Số: 184/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 24 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
______________________
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 168/2020/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim T (tên gọi khác L), sinh năm 1996; Địa chỉ cư trú: Đường ĐBP, khu phố NH, phường NT, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Phan Tấn Đ (tên gọi khác C), sinh năm 1988; Địa chỉ cư trú: Đường ĐBP, khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim T (tên gọi khác L) và anh Phan Tấn Đ (tên gọi khác C). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim T (L) và anh Phan Tấn Đ (C) tự nguyện thuận tình ly hôn. ẸT 2.2. Về con chung: Chị Trần Thị Kim T (L) và anh Phan Tấn Đ (C) thống nhất giao 01 con chung tên là Phan Thị Kim T, sinh ngày 15/3/2016 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị Trần Thị Kim T (L) không yêu cầu anh Phan Tấn Đ (C) cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ (C) có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Kim T (L) và anh Phan Tấn Đ (C) trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Kim T (L) tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002469 ngày 08/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho chị Trần Thị Kim T (L) số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - PKTNV-TAND tỉnh TN; - VKSND TP.TN; - CCTHADS TP.Tây Ninh; - UBND P.NS, Tp.TN; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án. | THẨM PHÁN Đã ký Bùi Thị Liên |