- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tướng Thị Q xin ly hôn PHạm Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tướng Thị Q và anh Phạm Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Bình, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 284/2020/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tướng Thị Q, sinh năm 1988
Bị đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Thôn K, xã C, huyện Y, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tướng Thị Q và anh Phạm Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Tướng Thị Q và anh Phạm Văn S thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị Tướng Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Phạm Việt Đ, sinh ngày 23- 01 – 2014 và Phạm Ánh T, sinh ngày 09-01-2014 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi theo pháp luật. Anh Phạm Văn S cấp dưỡng nuôi cháu cháu Phạm Việt Đ là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, kể từ ngày 30-11-2020.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Tướng Thị Q cho đến khi thi hành án xong, anh Phạm Văn S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3 Về án phí: Chị Tướng Thị Q nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại biên lai số 0006934 ngày 10-11-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (Chị Q đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Đương sự; - VKSND huyện Yên Bình; - THADS huyện Yên Bình - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án; TA. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Nga |