vanban.org

Quyết định 184/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn B và chị Trần Thị C.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Trung Đ, sinh ngày 11/11/2012 và Đỗ Trung H, sinh ngày 30/8/2015. Anh B chị C thống nhất giao cháu Đỗ Trung Đ cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, theo nguyện vọng của cháu, giao cháu Đỗ Trung H cho c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh B xin ly hôn chị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn B và chị Trần Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:184/2020/QĐST-HNGĐTT, ngày 10 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 286/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1980.

ĐKHKTT Thôn 10, xã TH, huyện TT, TP - Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Trần Thị C, sinh năm 1989.

ĐKHKTT Thôn 10, xã TH, huyện TT, thành phố Hà Nội.

Hiện ở: Thôn 6, xã TH, huyện TT, thành phố Hà Nội.

Căn cứ các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn B và chị Trần Thị C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Trung Đ, sinh ngày 11/11/2012 và Đỗ Trung H, sinh ngày 30/8/2015. Anh B chị C thống nhất giao cháu Đỗ Trung Đ cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, theo nguyện vọng của cháu, giao cháu Đỗ Trung H cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng. Cho đến khi các cháu trưởng thành hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh B chị C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản, công sức, nợ chung: Anh B chị C tự giải quyết không yêu cầu Tòa xem xét.

2.3. Về án phí: Anh B chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011769 ngày 10/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả anh B 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ