- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QO THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 184/2020/QĐST-HNGĐ | QO, ngày 08 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các điều 29, điều 35, điều 149, điều 397; điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 171/2020/TLST-HNGĐ ngày 20/8/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đinh Thị Phương Th sinh năm 1989 ĐKHKTT và nơi ở: Thôn VT, xã CD, huyện LS, tỉnh Hòa Bình. Anh Mai Văn T sinh năm 1977 ĐKHKTT và nơi ở: Thôn ĐH, xã ĐY, huyện QO, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Anh Mai Văn T và chị Đinh Thị Phương Th kết hôn hợp pháp có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐY, huyện QO, thành phố Hà Nội ngày 22/01/2013. Do tính tình không hợp, đã sống ly thân từ năm 2014 nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; [2]. Về con chung: Vợ chồng không có con chung; [3] Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị Th, anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; [4] Về lệ phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn T ly hôn chị Đinh Thị Phương Th;
- Về con chung: Anh T, chị Th không có con chung;
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không xem xét do đương sự không yêu cầu; 2. Về lệ phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011206 ngày 20/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện QO; - Chi cục THADS huyện QO; - UBND xã ĐY, huyện QO, tp Hà Nội; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Phong |